Nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng phát triển dịch vụ ngân hàng

Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh, đặc điểm gia đình như: trình độ văn hóa, quy mô của gia đình, số lượng người trưởng thành, người ăn theo đều ảnh hưởng tới nhu cầu về DVNH.

Vai trò và địa vị xã hội có tác động rất rõ nét đến nhu cầu tài chính của KH. Những người có địa vị xã hội cao thường có thu nhập cao và nhu cầu của họ về DVNH cũng cao và ngược lại.

Tầng lớp xã hội: các cá nhân, hộ gia đình thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có nhu cầu về DVNH.

Độ tuổi khác nhau của các tầng lớp dân sẽ có nhu cầu khác nhau về DVNH như tuổi trẻ thì thường có nhu cầu vay nhiều hơn, tuổi trung, cao niên thường có nhu cầu tiết kiệm cao hơn.

Đặc điểm nghề nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu về DVNH như: người kinh doanh sẽ có nhu cầu về dịch vụ thanh toán, sử dụng nhiều hơn cán bộ công chức nhà nước.

Điều kiện kinh tế và thu nhập cá nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng DVNH như: Người có thu nhập cao thường tìm kiếm các DV tiết kiệm và đầu tư, người có thu nhập thấp và không ổn định lại có nhu cầu cao về các khoản vay và tiết kiệm nhỏ.

Đặc điểm hôn nhân gia đình cũng tác động đến nhu cầu DVNH: các hộ gia đình sẽ có nhu cầu vay, gửi nhiều hơn hộ độc thân.

Rủi ro trong phát triển dịch vụ ngân hàng

Phát triển DV luôn đi đôi với việc ứng dụng các CNTT hiện đại vào hệ thống quản lý, hoạt dộng của NH và vào quá trình cung cấp DV cho KH. Hệ thống cung cấp dịch vụ NH hiện đại là hệ thống mở đối với bất kỳ nhóm người nào, có thể truy cập từ bất kỳ nơi đâu trên thế giới, với các thư tín, thông điệp từ các địa điểm vô danh và có thể truy cập thông qua thiết bị không dây. Chính vì vậy, những thách thức về vấn đề kiểm soát tính bảo mật, kỹ thuật định dạng KH chống lại hiện tượng gian lận, bảo vệ dữ liệu, quy trình kiểm toán trên giấy tăng lên đáng kể. Các NH sẽ gặp nhiều cản trở trong việc phát hiện gian lận nhƣ thiếu hụt nhân lực, số lượng giao dịch lớn, các thông tin cần thiết bị mất do sự can thiệp của hacker vào hệ thống quản lý dữ liệu NH.

Khi phát triển một dịch vụ NH mới, NH sẽ phải xây dựng một chiến lược phát triển hợp lý, phân tích và đánh giá rủi ro, an ninh hệ thống mạng. Dịch vụ NH dựa trên công nghệ giúp giảm thiểu các sai sót và gian lận thường phát sinh trong môi trường xử lý thủ công truyền thống, nhưng cũng sẽ làm tăng sự phụ thuộc vào hoạt động của các hệ thống công nghệ. Điều đó khiến các NH phải chú trọng nhiều đến công tác kiểm soát an ninh, chứng thực KH, bảo vệ dữ liệu, các thủ tục kiểm toán theo vết, bảo đảm tính riêng tư của KH. Hiệu quả hoạt động của hệ thống NH hiện đại là dựa trên sự tồn tại song song của hai yếu tố công nghệ và bảo mật. Bảo mật luôn là vấn đề then chốt khi giao dịch tài chính bằng các công cụ điện tử.

Rủi do hoạt động thường phát sinh bởi các nguyên nhân sau:

– Hệ thống thông tin không tương thích; lỗ thủng trong việc kiểm soát nội bộ; sự gian lận và những tai họa không lường trước.

– Rủi ro tổng thể bao gồm cả truy cập cơ học vào phần cứng máy tính, truy cập lôgic vào hệ thống CNTT, hệ thống quản lý khẩn cấp hoặc là hậu quả của việc khôi phục dự liệu dự phòng không đầy đủ khi hệ thống thông tin gặp trục trặc.

– Rủi ro do ứng dụng dịch vụ NH hiện đại có thể là kết quả của một trong số các tình trạng lỗi sau đây: dữ liệu được ghi nhận không đúng vì lỗi hệ thống; dữ liệu được lưu trữ không đúng trong suốt khoảng thời gian hiệu lực; dữ liệu liên quan bị thiếu nên không đủ thông tin để xử lý, ra quyết định; các tính toán cơ sở không chính xác dẫn đến các thông tin đưa ra sai lầm; do lỗi hệ thống nên các chương trình ứng dụng xử lý thông tin không có hiệu lực đúng thời điểm.

– Các rủi ro do gian lận ở cấp độ NH điện tử mà các NH có thể gặp phải các loại rủi ro là séc giả, thẻ nợ giả, thanh toán điện tử giả, thẻ ATM giả, ăn cắp dữ liệu TK KH.

Việc ứng dụng CNTT ở các NH thương mại phải được thực hiện trên nền tảng công nghệ chuẩn, thường xuyên nâng cấp, cập nhật nhằm tăng cường tính an toàn, bảo mật của hệ thống, song song với việc thiết lập một cơ chế dự phòng linh hoạt. Cụ thể:

– Thiết lập một quy trình kiểm soát an ninh toàn diện.

Bao gồm xác định phương pháp định dạng KH giao dịch điện tử một cách hiệu quả; phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm phù hợp; thiết lập quy trình kiểm toán rành mạch, rõ ràng đối với giao diện điện tử. Xác thực và phân quyền cho KH khi thực hiện giao dịch qua Internet: Sử dụng các phương pháp tin cậy để nhận dạng và kiểm tra quyền hạn của KH, giám sát các hoạt động của KH trong suốt thời gian kích hoạt TK là một trong những công việc cần thiết để giảm thiểu rủi ro về thông tin của KH bị đánh cắp, giả mạo hoặc các chuyển tiền bất hợp pháp. Có nhiều cách để chứng thực KH nhƣ: sử dụng mật khẩu và pin, sử dụng phương pháp cơ học như vân tay, dùng cách nhận dạng sinh trắc học, chế độ chứng thực điện tử và hệ chìa khóa.

+ Cần có sự giám sát quản lý chặt chẽ, toàn diện đối với các mối quan hệ đối tác và các bên thứ ba phụ thuộc khác. Kết hợp rủi ro trong hoạt động NH điện tử vào trong khuôn khổ quản lý tổng thể của NH.

+ Thực hiện quy trình kiểm soát kép đặc biệt đối với hoạt động nhạy cảm như hoạt động khôi phục mật mã, chuyển khoản điện tử có giá trị lớn.

+ NH phải kiểm soát việc sử dụng và bảo vệ dữ liệu trong suốt quá trình bên thứ 3 truy cập đến dữ liệu NH thông qua các quan hệ ngoài luồng.
+ Mọi truy cập đến dữ liệu có kiểm soát, phải được cài đặt, sử dụng mật khẩu để tránh truy cập trái phép.

+ Điều hòa các giao dịch NH điện tử. Thực hiện kiểm tra các hoạt động đáng ngờ và phát hiện gian lận bằng cách kiểm tra có mục tiêu các khoản giao dịch có số lượng và giá trị lớn bất ngờ.

+ Kiểm tra định kỳ để phát hiện ra các trang web có tên miền gần giống địa chỉ trang web của NH mình, trách việc kẻ xấu lập các trang web để lừa đảo KH để ăn cắp thông tin TK.

+ Kiểm tra các lỗi và hướng dẫn KH tránh những lỗi không cố ý.

+ Có các xử lý kịp thời tránh sự gián đoạn trong kinh doanh và khôi phục sự gián đoạn đó.

+ Phân định nhiệm vụ trong cơ sở dữ liệu và các ứng dụng của NH điện tử Các NH cần phải thực hiện kiểm soát chặt chẽ chức năng kiểm soát và
phân quyền truy cập. Nếu có bất kỳ sai sót nào trong việc kiểm soát quyền sẽ dẫn đến việc truy cập trái phép và gây hậu quả xấu đến NH và KH. Trong các hệ thống NH điện tử, quyền truy cập được thiết lập và phân phối theo phương thức tập trung hóa và thường được lưu lại trong cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu này được bảo vệ cẩn thận sẽ giúp cho NH kiểm soát quyền một cách hiệu quả. Rủi ro trong hoạt động NH điện tử không chỉ là tình trạng của đối tượng tội phạm lắp đặt thiết bị ăn cắp dữ liệu KH mà còn tiềm ẩn rủi ro từ đạo đức nghề nghiệp. Tách biệt nhiệm vụ là một phương pháp kiểm soát nội bộ được thiết kế với mục đích giảm thiểu rủi ro gian lận trong các tiến trình và trong các hệ thống hoạt động. Tách biệt nhiệm vụ sẽ bảo đảm sự chính xác và tính toàn vẹn của dữ liệu, ngăn chặn những hành động bất hợp pháp của mỗi cá nhân. Nếu các nhiệm vụ được tách biệt một cách hiệu quả, các hành động gian lận chỉ có thể xảy ra khi có sự thông đồng. Một số biện pháp để thiết lập và duy trì tách biệt nhiệm vụ trong môi trường NH điện tử: xử lý các giao dịch và hệ thống cần phải đƣợc thiết kế sao cho không một bên cung ứng dịch vụ có thể tham gia, hoàn tất các bước xử lý một giao dịch; tách biệt nhiệm vụ cần phải được duy trì giữa sự phát triển và quản lý các hệ thống NH điện tử.

– Bảo mật dữ liệu của các giao dịch của NH điện tử.

Cơ sở dữ liệu trong giao dịch NH điện tử bị thay đổi nếu không được phép sẽ dẫn đến các rủi ro về tài chính, pháp lý và uy tín. Thông thường giai đoạn đầu triển khai NH điện tử, có thể xảy ra lỗi chương trình phần mềm phát sinh. Do đó, các NH cần triển khai xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ quy trình khi thực hiện, đảm bảo an toàn các giao dịch, phù hợp và toàn vẹn dữ liệu. Các giao dịch NH điện tử thường được truyền qua mạng công cộng, nên dễ gặp rủi ro. Trong quản lý rủi ro danh tiếng và rủi ro pháp lý, dịch vụ NH điện tử cần giới thiệu rõ ràng các dịch vụ NH điện tử cung cấp; đảm bảo bí mật thông tin cá nhân cho KH; lên kế hoạch để đối phó với sự cố gây dán đoạn nhằm đảm bảo hệ thống đƣợc vận hành liên tục. Để làm được điều này NH phải xây dựng một cơ chế trả lời sự cố hiệu quả, bao gồm cả các chiến lƣợc thông tin liên lạc để kiểm soát rủi ro và giới hạn khả năng liên kết gây đổ vỡ trong hoạt động NH điện tử của NH.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận