Phân loại cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn

Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn, cơ cấu nguồn vốn của DN được phân loại thành: (i) Nợ vay và (ii) Vốn chủ sở hữu.

Nợ vay: Nợ vay là biểu hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà DN phải có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủ thể kinh tế có liên quan. Nợ vay được phân loại thành nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn.

Nợ vay ngắn hạn: Phản ánh những khoản nợ vay mà DN phải có nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ thể kinh tế có liên quan trong khoảng thời gian không quá một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Các tổ chức tín dụng có thể cho các DN vay ngắn hạn với thời hạn tối đa là 12 tháng.

Vay dài hạn: Là một thoả thuận tín dụng dưới dạng hợp đồng đi vay giữa DN và bên cho vay (tổ chức tín dụng, Ngân hàng thuơng mại…) theo đó DN có nghĩa vụ phải thanh toán đúng hạn nợ gốc và lãi vay theo các điều khoản quy định của hợp đồng tín dụng. Các khoản vay dài hạn thông thường được DN sử dụng để tài trợ vốn cho các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Phát hành trái phiếu DN dài hạn: Thông qua việc phát hành trái phiếu dài hạn, DN có thể thực hiện vay dài hạn trên thị trường vốn với khối lượng lớn, DN có quyền chủ động đưa ra những điều kiện linh hoạt để phù hợp với điều kiện thị trường như loại trái phiếu phát hành là trái phiếu trơn, trái phiếu kèm chứng quyền, linh hoạt trong việc định lãi trái phiếu (cố định, thả nổi, thả nổi theo kỳ), nên trái phiếu có tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư hơn.

Thuê tài chính: Còn gọi là thuê vốn là phương thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn không thể hủy ngang. Theo phương thức này, người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Người thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã được thoả thuận và không được huỷ bỏ hợp đồng trước hạn. Nếu xét trên góc độ người thuê (DN đi thuê tài chính) thì thuê tài chính là hình thức vay trung hạn và dài hạn; còn trên góc độ người cho thuê (DN cho thuê tài chính), thì đây là hình thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn bằng tài sản.

Vốn chủ sở hữu: Là các nguồn vốn mà quyền sở hữu thuộc về chủ DN. Vốn chủ sở hữu được hình thành từ 2 nguồn chính: vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.

Phát hành cổ phiếu thường: Đây là hình thức đáp ứng gia tăng nhu cầu vốn, mở rộng kinh doanh mà các công ty cổ phần thường lựa chọn. Theo đó, việc phát hành thêm cổ phiếu thường được thực hiện qua 2 phương thức chính là chào bán riêng lẻ và chào bán rộng rãi ra công chúng.

Phát hành cổ phiếu ưu đãi: Đây cũng là hình thức gia tăng nhu cầu vốn cho DN bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi. Điểm thuận lợi của việc phát hành cổ phiếu ưu đãi thể hiện ở sự kết hợp được ưu điểm của hình thức “vốn lai” khi mà cổ phiếu ưu đãi vừa mang đặc điểm của công cụ vốn và vừa mang đặc điểm của công cụ nợ. Cổ đông ưu đãi được hưởng quyền lợi ưu đãi về cổ tức, được ưu tiên nhận lại vốn trong trường hợp DN bị giải thể hoặc phá sản.

Mục đích phân loại cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu vốn:

Thứ nhất, đánh giá được tính phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN. Những DN kinh doanh trong lĩnh vực đòi hỏi phải đầu tư vào các tài sản quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài, thì ngoài việc sử dụng vốn chủ sở hữu, DN phải sử dụng nợ vay ở mức độ hợp lý đặc biệt là các khoản nợ vay dài hạn. Điều này sẽ đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng thiếu vốn và giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn. Đối với những DN kinh doanh trong các lĩnh vực mang tính chất thời vụ thì có thể sử dụng nợ vay ngắn hạn ở mức độ cao để đáp ứng nhu cầu vốn mang tính cấp thiết và giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn.

Thứ hai, đánh giá được tính độ độc lập tài chính của DN. Mức độ độc lập tài chính đối với các quyết định sản xuất kinh doanh của DN sẽ được nâng cao khi DN gia tăng quy mô và tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN. Mức độ độc lập tài chính cao sẽ giúp DN giảm thiểu rủi ro tài chính, giảm thiểu áp lực đối với việc đáp ứng nghĩa vụ nợ gốc và lãi vay cho các chủ nợ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Chia sẻ bài này với bạn bè

Bình luận